Dây Đai Chiorino Bao Bì, In Ấn, Phân Loại Thư: Chọn Mã Theo Từng Khâu Máy

    Dây đai Chiorino NA1138 cho máy bao bì, in ấn và phân loại thư

    Một xưởng in bao bì gọi cho chúng tôi vì máy cắt tờ cứ chạy nhanh là tờ ra bàn xếp bị lệch, có tờ dính nhau từng cặp. Dây đã thay hai lần bằng loại “na ná” mua ngoài, chạy vài tuần lại bóng mặt. Đối chiếu đoạn dây cũ mới thấy: đó là dây ma sát cao, không chống tĩnh điện, trong khi vị trí này cần ma sát vừa phải và chống tĩnh điện để tờ giấy tách nhau.

    Dây đai Chiorino bao bì và in ấn không khó mua, cái khó là đọc đúng data sheet: cấp ma sát, chống tĩnh điện, đường kính con lăn nhỏ nhất, lực kéo ở 1 % giãn. Bài này đi theo thứ tự một kỹ sư bảo trì cần: thông số nào quan trọng, khâu nào dùng mã nào, nối và lắp ra sao. Số liệu lấy từ data sheet Chiorino và catalog Paper & Printing của hãng.

    1. Dây đai Chiorino bao bì, in ấn khác băng tải thông thường ở đâu?

    Băng tải thông thường chở thùng, bao, khay trên con lăn lớn. Dây trong ngành giấy, in, bao bì làm việc khác:

    • Sản phẩm nhẹ, mỏng: tờ giấy có thể trượt, lệch chỉ vì ma sát sai một cấp.
    • Tĩnh điện: giấy, màng cọ xát với dây làm tờ dính nhau, hút bụi giấy.
    • Con lăn nhỏ, tốc độ cao: dây phải uốn liên tục quanh puly vài chục milimét.
    • Không để vết: mực, keo bám mặt dây rồi in ngược lên tờ là hàng hỏng.
    • Nhiều sợi hẹp chạy song song: thay một sợi phải khớp với các sợi còn lại.

    Dây đai Chiorino NA1138 mặt cao su nhám xanh, mặt dưới vải đen, dùng cho máy cắt tờ và xếp chồng
    Dây Chiorino NA1138 (NT1 HS) tại kho Xuân Nhật: mặt tải elastomer xanh, mặt dưới vải đen

    Vì vậy Chiorino có riêng nhóm dây Paper & Printing: dòng NT/HS elastomer, PVC nhẵn hoặc có vân, dây đàn hồi EL, machine tape PT nhựa nhiệt dẻo và đai truyền động dẹt CG cỡ nhỏ.

    2. Năm thông số cần đọc trên data sheet dây đai Chiorino in ấn

    Hệ số ma sát mặt tải: LF, MF, HF

    Catalog Chiorino xếp mặt tải theo ba cấp: LF (thấp), MF (trung bình), HF (cao). Đây là cấp so sánh, không phải con số đo.

    • LF: sản phẩm cần trượt trên dây, như băng tích lũy, đoạn dồn hàng.
    • MF: kéo tờ giấy chính xác: cắt tờ, xếp chồng, cuộn và xả cuộn.
    • HF: sản phẩm không được trượt: băng dốc, kẹp thư giữa hai dây.

    Mặt dưới có hệ số dạng số. NA1138 ghi 0,20 trên thép, 0,30 trên con lăn bọc cao su; NA1177 mặt dưới cũng là elastomer nên 0,40 và 0,60 (data sheet Chiorino). Mặt dưới bám cao thì ăn puly tốt nhưng không hợp kiểu đỡ trượt trên bàn.

    Chống tĩnh điện và dẫn điện tĩnh

    • Chống tĩnh điện động (UNI EN ISO 21179): dây không tích điện khi chạy. Tất cả mã trong bài này đều đạt.
    • Dẫn điện tĩnh (UNI EN ISO 284): trong nhóm mã của bài chỉ NA1177 ghi “yes”.

    Dây chỉ xả được điện tích khi khung máy, con lăn được nối đất.

    Đường kính con lăn nhỏ nhất

    Data sheet ghi hai giá trị: con lăn uốn và con lăn uốn ngược (mặt tải quay vào trong). Chạy nhỏ hơn mức này, mối nối và lớp phủ sẽ nứt sớm. Hãng ghi chú giá trị phụ thuộc kiểu mối nối khuyến nghị.

    Sơ đồ chọn hệ số ma sát LF, MF, HF và đường kính con lăn nhỏ nhất của dây đai Chiorino
    Chọn cấp ma sát theo công việc của dây, rồi kiểm tra Ø con lăn nhỏ nhất của máy

    Lực kéo ở 1 % giãn và lực kéo cho phép

    “Elongation at 1 %” là lực trên mỗi mm bề rộng để dây giãn 1 %. Số càng cao, dây càng ít giãn khi tải thay đổi: NA1138 là 3 N/mm, NA218 là 12 N/mm. “Max. admissible pull” là lực kéo tối đa cho phép.

    Dây đàn hồi EL: lực ở 8 % giãn

    NA1177 (ký hiệu EL) không có lớp vải chịu kéo, lõi là TPU. Data sheet ghi lực ở 8 % giãn là 2,5 N/mm thay vì 1 %. Dây được lắp với độ giãn trước và tự giữ căng, hợp với băng ngắn, nhiều trục, không có chỗ đặt bộ căng.

    Thêm một dòng hay bị bỏ qua: Humidity influence. NA1138, NA1139, CG1, CG3 lõi polyamide ghi “yes”, tức chịu ảnh hưởng độ ẩm. Xưởng không điều hòa nên kiểm tra lại độ căng vào mùa mưa.

    3. Chọn dây đai Chiorino bao bì, in ấn theo từng khâu máy

    Sơ đồ các khâu dây chuyền giấy, in ấn, bao bì, phân loại thư và mã dây đai Chiorino gợi ý
    Mã gợi ý cho từng khâu, theo mục “Suitable for” trên data sheet Chiorino

    Máy cắt tờ, xếp chồng, cuộn: NA1138 và NA1139

    Data sheet ghi hai mã này dùng cho máy cắt giấy, xếp chồng, cassette cuộn và xả cuộn trong ngành in, bọc gói và bao bì. Mặt tải elastomer xanh lá, cấp MF, lõi polyamide, mặt dưới vải tẩm TPU màu đen. Chạy được trên bàn trượt, con lăn, băng lõm, băng nghiêng, nhưng không dùng cho băng tích lũy.

    • NA1138: dày 1,20 mm, lớp mặt 0,20 mm, Ø uốn và uốn ngược 15 mm, hợp máy con lăn rất nhỏ.
    • NA1139: dày 2,00 mm, lớp mặt 0,50 mm, Ø uốn 20 mm, uốn ngược 25 mm; bền mòn hơn, thêm khâu gom sách và kháng tốt dầu khoáng nhũ hóa.

    Máy chạy nhiều sợi song song thì nên thay cả bộ, vì sợi mới chen giữa các sợi đã giãn sẽ gánh tải nhiều hơn. Hai mã có trong bảng mã trang dây đai Chiorino PT dùng để in ấn và dây đai Chiorino PT/DG/DGHS dùng để chuyển đổi giấy.

    Dây đai Chiorino NA1139 mặt cao su xanh cho khâu xếp chồng, cuộn và xả cuộn giấy
    Chiorino NA1139 (NT2 HS): lớp mặt dày hơn NA1138, chọn khi dây mòn nhanh ở khâu xếp chồng

    Máy gấp dán hộp: NA218 cho khâu nén và giao hàng

    NA218 (2M12 U0-V3) có mặt PVC 70 Shore A dày 0,30 mm, nhẵn, cấp LF; lõi 2 lớp polyester sợi ngang cứng, mặt dưới vải xám. Dày 1,90 mm, lực 1 % là 12 N/mm, −10…60 °C, Ø uốn 40 mm, uốn ngược 50 mm. Data sheet ghi dùng cho khâu nén và giao hàng máy gấp hộp, băng tích lũy, băng cổ ngỗng, băng telescopic. Lõi cứng giữ dây phẳng dưới tải ép, mặt LF cho phôi hộp trượt nhẹ khi dồn. Xem trang dây đai Chiorino cho máy gấp dán hộp carton.

    Dây đai Chiorino NA218 mặt PVC xanh đậm, mặt dưới vải xám, dùng cho máy gấp dán hộp và băng tích lũy
    Chiorino NA218: mặt PVC nhẵn ma sát thấp, lõi polyester, cho khâu nén, giao hàng và băng tích lũy

    Khâu cấp phôi và gấp thường dùng dây ma sát cao dòng HS, DG HS; chọn mã cụ thể theo model máy.

    Carton sóng, bế cấn: NA32

    NA32 (2M8 U0-V17 GP) có lớp PVC mềm 45 Shore A dày 1,70 mm, vân GP, cấp HF, tổng dày 5,20 mm, chạy được băng nghiêng. Data sheet ghi dùng cho carton sóng: bế và cấn. Ø uốn 50 mm, uốn ngược 60 mm, nên không hợp cụm con lăn nhỏ. Mã có trên trang dây đai Chiorino cho hộp carton sóng.

    Phân loại thư, cân kiểm tra: NA1177

    NA1177 (PT1.4 EL G3-G3 FL) là dây đàn hồi, hai mặt elastomer dày 0,25 mm: trên xanh, dưới đen, cấp HF. Data sheet ghi dùng cho tự động hóa bưu chính, cân kiểm tra, gấp hộp, in ấn, bao bì và truyền động nhiều trục.

    Vì sao hợp máy phân loại thư: thư đi kẹp giữa hai dây nên cần ma sát cao cả hai mặt; đường dây nhiều puly nhỏ, Ø 15 mm; dây vừa chống tĩnh điện vừa dẫn điện tĩnh. Giới hạn: −10…+60 °C, lực kéo cho phép 2,5 N/mm, khổ tối đa 1.200 mm.

    Dây đai đàn hồi Chiorino NA1177 hai mặt cao su xanh và đen cho máy phân loại thư, cân kiểm tra
    Chiorino NA1177: dây đàn hồi hai mặt elastomer (xanh/đen) cho máy phân loại thư và cân kiểm tra

    Xem bảng mã ở trang dây đai Chiorino PT dùng để phân loại thư trong bưu điện.

    Băng dốc in ấn, bao bì: NA258

    NA258 (2M12 U0-V10 RT) có mặt PVC 65 Shore A dày 1,00 mm, vân RT, cấp HF, dày 2,60 mm, chạy băng nghiêng, cổ ngỗng, qua được máy dò kim loại. Data sheet ghi dùng cho in ấn, bao bì, vải không dệt, gỗ; chứng nhận có EC 1935/2004, EU 10/2011, FDA. Ø uốn ngược tới 80 mm. Mã nằm trong bảng trang dây đai Chiorino dùng trong bao bì.

    Truyền động nhẹ: CG1 và CG3

    Nhiều trục phụ trên máy giấy được kéo bằng đai dẹt mỏng:

    • CG1 (PR0): hai mặt vải tẩm TPU, ma sát 0,3, dày 1,00 mm, Ø puly nhỏ nhất 20 mm, bền kéo 120 N/mm, 0…100 °C; truyền lực cả hai mặt, có chứng nhận HALAL.
    • CG3 (P0): mặt trên vải TPU 0,3, mặt dưới elastomer 0,6, dày 0,9 mm, Ø puly 15 mm, bền kéo 80 N/mm; truyền lực một mặt.

    Data sheet ghi cả hai cho truyền lực nhỏ và dùng được làm băng tải. CG3 có trong bảng mã trang dây đai in ấn; CG1 chưa có trên web, liên hệ để được tư vấn.

    Machine tapes PT nối Fast Joint

    Dòng PT là băng máy nhựa nhiệt dẻo, ví dụ NA1034, NA1111 (HF), CG187 (LF). Catalog Chiorino ghi mọi băng PT đều chống tĩnh điện và nối tại chỗ bằng bộ Fast Joint, không keo: P50 FJ cho dây rộng tới 40 mm, dày tới 3 mm; P120 FJ tới 80 mm, dày 6 mm.

    4. Bảng chọn mã dây đai Chiorino bao bì, in ấn, phân loại thư

    MãKý hiệuMặt tải, ma sátTổng dàyLực 1 % / cho phépØ uốn / uốn ngượcNhiệt độKhâu hãng ghi
    NA1138NT1 HSElastomer xanh, MF1,20 mm3 / 6 N/mm15 / 15 mm−20…100 °CCắt giấy, xếp chồng, cuộn, bao bì
    NA1139NT2 HSElastomer xanh, MF2,00 mm4 / 7 N/mm20 / 25 mm−20…100 °CNhư NA1138, thêm gom sách
    NA1177PT1.4 EL G3-G3 FLElastomer 2 mặt, HF1,40 mm2,5 (ở 8 %) / 2,5 N/mm15 / 15 mm−10…60 °CPhân loại thư, cân kiểm tra, gấp hộp
    NA2182M12 U0-V3PVC nhẵn, LF1,90 mm12 / 24 N/mm40 / 50 mm−10…60 °CNén, giao hàng máy gấp hộp; tích lũy
    NA322M8 U0-V17 GPPVC mềm vân GP, HF5,20 mm8 / 16 N/mm50 / 60 mm−10…60 °CCarton sóng bế cấn, băng nghiêng
    NA2582M12 U0-V10 RTPVC vân RT, HF2,60 mm12 / 24 N/mm50 / 80 mm−10…60 °CIn ấn, bao bì, băng nghiêng
    CG1PR0Vải TPU 2 mặt, μ 0,31,00 mm3,0 N/mm; bền kéo 120Puly 20 mm0…100 °CTruyền lực nhỏ, 2 mặt
    CG3P0Vải TPU / elastomer, μ 0,3 / 0,60,9 mm2 N/mm; bền kéo 80Puly 15 mm0…100 °CTruyền lực nhỏ, 1 mặt

    Nguồn: data sheet Chiorino từng mã, đo ở 23 °C, độ ẩm 50 %.

    5. Nối dây, lắp đặt và bảo quản

    Mỗi data sheet có hướng dẫn mối nối riêng, đây là chỗ hay bị làm tắt:

    • NA1138, NA1139: mối nối vát, keo K cho phần polyamide (NA1139 thêm lót H và keo B cho phần elastomer), ép nóng 100 °C trong 5 phút. Hãng khuyên không chạy, không căng dây trong 24 giờ.
    • NA1177: nối Micro Z ép nóng 160 °C, 3 phút, 3 bar; hoặc Fast Joint với bộ P50 FJ ở 180 °C, 4 phút, nguội 10 phút.
    • CG1, CG3: mối nối vát chéo, keo K, ép 110 °C trong 5 phút, cũng nghỉ 24 giờ.

    Thêm vài điểm: đo Ø con lăn nhỏ nhất của máy trước khi đổi mã; kiểm tra tiếp đất khung nếu chọn dây vì tĩnh điện; lau mực, keo bằng dung môi nằm trong bảng kháng hóa chất của Chiorino; cất dây dự phòng nơi khô ráo. Xuân Nhật nhận cắt, nối theo chu vi và bề rộng, xem thêm bài gia công cắt dán dây băng tải PU.

    6. Thông tin cần gửi khi hỏi mua dây đai Chiorino bao bì

    1. Loại máy và khâu: cắt tờ, xếp chồng, gấp dán hộp, bế cấn, phân loại thư, cân kiểm tra.
    2. Sản phẩm: giấy, carton, phong bì, màng; cần trượt hay phải bám chặt.
    3. Kích thước: chu vi, bề rộng, số sợi, Ø con lăn nhỏ nhất, có uốn ngược không.
    4. Kiểu đỡ và mối nối: bàn trượt, con lăn, kẹp hai dây; nối keo, ép nóng hay Fast Joint.
    5. Mã dây cũ in ở mặt dưới, hoặc một đoạn mẫu.

    Câu hỏi thường gặp về dây đai Chiorino bao bì, in ấn

    Dây máy cắt tờ bị bóng mặt, tờ trượt lệch, nên đổi mã nào?

    Kiểm tra mã cũ có đúng cấp MF và chống tĩnh điện không. Nếu NA1138 mòn nhanh, cân nhắc NA1139 lớp mặt 0,50 mm, với điều kiện con lăn của máy từ 20 mm trở lên.

    LF, MF, HF trên catalog Chiorino là số đo bao nhiêu?

    Đây là cấp so sánh ma sát mặt tải giữa các mã, không phải giá trị đo. Hệ số dạng số chỉ ghi cho mặt dẫn động.

    Dây chống tĩnh điện có cần nối đất máy không?

    Có. Dây không tích điện khi chạy, nhưng muốn xả điện tích thì khung và con lăn phải nối đất.

    Dây đàn hồi NA1177 có cần bộ căng không?

    Thường không, vì dây lắp với độ giãn trước và tự giữ căng. Chiều dài cắt tính theo khoảng cách trục thực tế.

    NA218 và NA258 cùng là PVC, khác nhau ở đâu?

    NA218 mặt nhẵn LF, dùng khi sản phẩm cần trượt. NA258 vân RT, HF, chạy băng nghiêng, có chứng nhận EU 10/2011, FDA; Ø uốn ngược 80 mm so với 50 mm của NA218.

    CG1 và CG3 dùng làm băng tải được không?

    Data sheet ghi cả hai dùng được làm băng tải nhẹ. CG1 truyền lực cả hai mặt, CG3 chỉ một mặt.

    Nguồn tham khảo: data sheet Chiorino NA1138, NA1139, NA1177, NA218, NA32, NA258, CG1, CG3; catalog Chiorino Paper & Printing Belting Solutions (05/2024) và Machine tapes thermoplastic PT (11/2020); bảng mã Chiorino trên xuannhat.vn.


    Liên Hệ Tư Vấn Dây Đai Chiorino Chính Hãng Tại Xuân Nhật

    Một sợi dây sai cấp ma sát ở máy cắt tờ có thể làm hỏng cả pallet giấy in, một sợi dây tích điện ở máy phân loại thư làm thư kẹt liên tục. Gửi cho Xuân Nhật loại máy, khâu sử dụng, kích thước dây và Ø con lăn, kỹ thuật viên sẽ đối chiếu data sheet và đề xuất mã Chiorino phù hợp.

    Công ty TNHH Thương Mại Xuân Nhật – Nhà phân phối chính hãng sản phẩm Fenner (Anh Quốc) và Chiorino (Ý).

    • 🖨️ Tư vấn theo từng khâu máy: cắt tờ, xếp chồng, gấp dán hộp, bế cấn, phân loại thư, cân kiểm tra.
    • 📜 Cam kết hàng Chiorino chính hãng: có data sheet từng mã, không thay thế mã khi chưa có sự đồng ý của khách hàng.
    • ✂️ Gia công theo yêu cầu: cắt theo chu vi, bề rộng, nối dây theo đúng kiểu mối nối hãng khuyến nghị.
    • 🚚 Giao hàng nhanh: hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ sau bán hàng cho xưởng in, nhà máy bao bì, trung tâm bưu chính.

    Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá:

    💡 Không biết dây cũ là mã gì? Lật mặt dưới dây, chụp dòng chữ in trên đó (nếu còn), chụp thêm mặt tải và đo bề dày, nhắn Zalo 0909 186 715: kỹ thuật viên Xuân Nhật sẽ tra mã Chiorino tương đương hoặc đề xuất mã thay thế phù hợp với máy.

    ✅ 100% chính hãng Chiorino | Chọn mã theo data sheet | Cắt nối theo yêu cầu


    📚 Bài Viết Kỹ Thuật Liên Quan