Một ca bảo trì quen thuộc: xích băng tải đứt, kho còn một cuộn “xích 1/2 inch”, anh em cắt đủ mắt, nối vào, chạy. Máy chạy được nhưng lạch cạch, xích leo răng mỗi khi tải lên, hai tuần sau răng đĩa đã mòn vẹt. Tháo ra đo lại mới biết: đĩa xích là loại 08B theo tiêu chuẩn Anh, còn cuộn xích trong kho là ANSI 40. Cùng bước 12,7 mm, nhưng không phải cùng một loại xích.
Chuyện xích BS và ANSI bị lắp lẫn hay gặp ở nhà máy có máy móc từ nhiều nước. Bài này đi vào những con số tạo ra khác biệt (bước, con lăn, bề rộng trong, chốt, tải kéo đứt), cách đo nhận biết ngay trên máy, cách chọn xích và đĩa xích, kèm lưu ý bôi trơn, căng xích cơ bản.
1. Xích BS và ANSI là gì? Hai dãy trong cùng tiêu chuẩn ISO 606
Xích con lăn truyền động được quy định chung trong tiêu chuẩn ISO 606, nhưng tiêu chuẩn này gồm hai dãy kích thước song song:
- Dãy B (xích BS, tiêu chuẩn Anh/châu Âu): gốc từ tiêu chuẩn Anh BS 228, tương đương DIN 8187. Ký hiệu 06B, 08B, 10B, 12B, 16B…
- Dãy A (xích ANSI, tiêu chuẩn Mỹ): gốc từ ANSI B29.1 (nay là ASME B29.1), tương đương DIN 8188. Ký hiệu 40, 50, 60, 80… hoặc theo ISO là 08A, 10A, 12A, 16A.
Catalog Fenner chia đúng hai bảng như vậy và sản xuất cả hai: dãy BS từ 06B đến 48B (bước 3/8″ đến 3″), dãy ANSI từ 40 đến 240 (bước 1/2″ đến 3″), có bản đơn, đôi, ba dãy.

Xích con lăn đôi Fenner trên đĩa xích lắp bụi khóa côn
Máy xuất xứ châu Âu thường dùng dãy B, máy Mỹ và phần lớn máy châu Á thường dùng dãy A. Đó chỉ là xu hướng để khoanh vùng; cách chắc chắn vẫn là đo (mục 5).
2. Đọc ký hiệu xích: 08B-1 và 40-2 nói gì?
Xích BS: số trước chữ B là bước xích tính theo 1/16 inch. 08B có bước 8/16″ = 1/2″ (12,70 mm), 16B là 1″ (25,40 mm). Hậu tố -1, -2, -3 là số dãy: 08B-2 là xích đôi.
Xích ANSI: chữ số đầu là bước tính theo 1/8 inch: ANSI 40 là 4/8″ = 1/2″, ANSI 80 là 1″. Chữ số cuối là kiểu xích: 0 là xích con lăn tiêu chuẩn, 1 là bản nhẹ (41), 5 là xích ống không con lăn (35). Bản nhiều dãy ghi thêm -2, -3, ví dụ 40-2.
Cái bẫy nằm ở đây: 08B và 40 cùng bước 1/2″, 16B và 80 cùng bước 1″. Chỉ hỏi mua “xích 1 inch” thì rất dễ nhận về sai dãy.
3. Bảng so sánh kích thước xích BS và ANSI theo catalog Fenner
Bảng so sánh từng cặp cùng bước ở bản xích đơn. Lực kéo đứt là giá trị tối thiểu của dòng Fenner PLUS ở cả hai dãy.
| Kích thước (mm) | 08B-1 | ANSI 40 | 10B-1 | ANSI 50 | 12B-1 | ANSI 60 | 16B-1 | ANSI 80 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bước xích p | 12,70 | 12,70 | 15,875 | 15,875 | 19,05 | 19,05 | 25,40 | 25,40 |
| Con lăn d1 (max) | 8,51 | 7,93 | 10,16 | 10,15 | 12,07 | 11,91 | 15,88 | 15,88 |
| Bề rộng trong b1 (min) | 7,75 | 7,85 | 9,65 | 9,55 | 11,68 | 12,65 | 17,02 | 15,88 |
| Chốt d2 (max) | 4,45 | 3,98 | 5,08 | 5,09 | 5,72 | 5,96 | 8,28 | 7,94 |
| Độ dày má T (max) | 1,60 | 1,50 | 1,70 | 2,03 | 1,85 | 2,42 | 4,15/3,10 | 3,25 |
| Khoảng cách dãy Pt (xích đôi) | 13,92 | 14,38 | 16,59 | 18,11 | 19,46 | 22,78 | 31,88 | 29,29 |
| Kéo đứt tối thiểu (kN) | 18,2 | 16,5 | 23,0 | 27,0 | 30,5 | 38,0 | 66,0 | 62,0 |
Nguồn: catalog Fenner Chains, bảng British Standard Roller Chains và American Standard Roller Chains (kích thước của xích Fenner PLUS). Độ dày má 16B ghi dạng má ngoài/má trong.

Bốn kích thước quyết định: bước p, con lăn d1, bề rộng trong b1, chốt d2
Vài điều rút ra từ bảng:
- Bước 1/2″: con lăn 08B to hơn ANSI 40 khoảng 0,58 mm, chốt to hơn 0,47 mm. Đây là cặp dễ nhầm nhất.
- Bước 3/4″ và 1″: khác biệt nằm ở bề rộng trong. ANSI 60 rộng hơn 12B gần 1 mm; 16B rộng hơn ANSI 80 hơn 1 mm dù con lăn bằng nhau.
- Xích ANSI thường dùng má dày hơn. Catalog Fenner viết: xích ANSI có kích thước gần giống xích BS nhưng nhìn chung má dày hơn nên b1 hẹp lại, và khoảng cách dãy Pt cũng có thể khác.
- Không bên nào khỏe hơn tuyệt đối: bước 1/2″ và 1″ bản BS cao hơn, bước 5/8″ và 3/4″ bản ANSI cao hơn.
4. Vì sao xích BS và ANSI không lắp lẫn được dù cùng bước?
Bước trùng chỉ có nghĩa con lăn rơi đúng khoảng giữa các răng. Con lăn có nằm đúng đáy răng, răng có lọt vừa khe hai má hay không lại do kích thước khác quyết định.
Con lăn khác đường kính: biên dạng răng đĩa được cắt theo con lăn của đúng dãy xích. Xích 08B (con lăn 8,51 mm) trên đĩa làm cho ANSI 40 (7,93 mm) sẽ bị kênh lên, ăn khớp cao trên sườn răng, dễ leo răng khi tải tăng. Ngược lại, con lăn nhỏ nằm lỏng trong đáy răng rộng, chạy giật và mòn nhanh. Fenner lưu ý trong catalog: cần dùng đúng đĩa xích cho xích ANSI.
Bề rộng trong khác: xích ANSI 80 (b1 15,88 mm) đặt lên đĩa làm cho 16B (b1 17,02 mm) thì răng cọ vào má trong; xích 16B trên đĩa ANSI 80 thì lắc ngang, mòn má và cạnh răng.
Xích nhiều dãy: Pt của 16B-2 là 31,88 mm, của 80-2 là 29,29 mm; lệch 2,6 mm thì dãy thứ hai không thể vào răng. Cặp 10B và 50 gần trùng ở bản đơn nhưng bản đôi cũng lệch 1,5 mm.
Mắt nối: chốt mắt nối 08B (4,45 mm) không lọt lỗ má xích 40 (chốt 3,98 mm), còn chốt 40 lắp vào má 08B thì lỏng. Không bao giờ nối một đoạn BS với một đoạn ANSI.
Riêng 10B và ANSI 50 bản đơn chênh rất ít về con lăn và b1, nên có xưởng vẫn chạy lẫn. Nhưng độ dày má và tải kéo đứt khác nhau, catalog không coi đây là hai loại thay thế. Xích nào đi đĩa nấy.
5. Cách nhận biết xích BS hay ANSI ngay trên máy
Chỉ cần một thước kẹp và vài phút dừng máy.
- Xem dấu trên má xích. Nhiều hãng dập cỡ xích lên má ngoài; đọc được “08B” hay “40” là xong. Lau sạch dầu, gỉ trước khi kết luận là không có dấu.
- Đo bước xích qua 10 bước rồi chia 10: khoảng 12,7 mm là 1/2″, 15,9 mm là 5/8″, 19,05 mm là 3/4″, 25,4 mm là 1″.
- Đo kích thước phân biệt: bước 1/2″ đo con lăn (8,5 mm là 08B, 7,9 mm là 40); bước 5/8″ đo độ dày má (1,70 mm là 10B, 2,03 mm là 50); bước 3/4″ và 1″ đo bề rộng trong (theo bảng mục 3).
- Xích đôi, ba dãy: đo thêm khoảng cách tâm hai dãy Pt.

Đo bước trước, sau đó đo kích thước chênh lệch lớn nhất ở bước xích đó
Với xích đã chạy lâu, bước bị giãn nhưng con lăn và bề rộng trong ít đổi, nên hai kích thước này đáng tin hơn để phân biệt dãy. Còn đĩa xích cũ thì đo cả bề rộng răng để đối chiếu.

Xích con lăn đơn Fenner: má trong, má ngoài, con lăn và mắt nối kẹp lò xo
6. Cách chọn xích truyền động BS hay ANSI cho đúng
Thay xích trên máy đang chạy: xích theo đĩa. Đĩa hiện hữu là dãy nào thì mua xích dãy đó, cùng số dãy. Đĩa đã mòn nhọn răng, móc câu thì thay cả bộ, vì xích mới trên đĩa mòn sẽ mòn rất nhanh. Khi thay cả bộ cũng là lúc có thể đổi dãy cho dễ mua phụ tùng về sau.
Thiết kế mới hoặc cải tạo:
- Đồng bộ với nhà máy: đang dùng phần lớn dãy B thì chọn dãy B cho kho phụ tùng gọn, tránh nhầm khi thay.
- Đĩa xích có sẵn: đĩa xích Fenner lắp bụi Taper Lock® làm cho các cỡ 05B đến 20B, nên dùng dãy B dễ chọn đĩa khóa côn có sẵn hơn.
- Tải kéo: cùng bước 1/2″, bản BS cho lực kéo đứt 18,2 kN so với 16,5 kN của ANSI 40; bước 3/4″ thì ANSI 60 cao hơn (38,0 so với 30,5 kN). Lấn cấn giữa hai cỡ thì tính lại công suất, hệ số làm việc và số răng đĩa nhỏ.
- Môi trường: ẩm, rửa nước thường xuyên thì cân nhắc xích inox; chỗ khó bôi trơn thì xem dòng xích không cần bôi trơn (mục 8).
Khi đặt hàng, ghi rõ dãy và số dãy, ví dụ “xích 08B-2” hay “xích ANSI 60-1”, đừng chỉ ghi “xích 1/2 inch đôi”.
7. Đĩa xích tương ứng: nửa còn lại của bộ truyền
Xích và đĩa xích phải cùng dãy, cùng bước, cùng số dãy. Theo Fenner, đĩa xích của hãng làm từ thép C45 hoặc gang xám GG25, biên dạng răng theo dung sai tiêu chuẩn ISO R606 để xích ăn khớp êm, giảm mòn răng; lắp trục bằng bụi Taper Lock® hoặc lỗ thô để tự doa.

Đĩa xích Fenner lắp bụi Taper Lock®: tháo lắp nhanh, không cần doa lại lỗ
Đĩa xích khóa côn Fenner tại Xuân Nhật có bản đơn, đôi, ba dãy cho cỡ 05B đến 20B, lắp với bụi khóa côn Taper Lock® 4 lỗ. Trục đã mòn rãnh then thì có thể cân nhắc khóa côn không then Trantorque GTR cho đĩa lỗ thô.

Đĩa xích Fenner bản đơn, đôi và ba dãy (ảnh catalog Fenner)
Với xích ANSI, cần đĩa làm theo dãy A: gửi cỡ xích, số răng, đường kính trục để Xuân Nhật kiểm tra nguồn hàng.
8. Bôi trơn và căng xích cơ bản
Bôi trơn. Xích mòn chủ yếu ở mặt tiếp xúc giữa chốt và ống lót bên trong khớp, nên dầu phải thấm vào khe giữa má trong và má ngoài. Châm ở nhánh chùng khi máy dừng, lau bớt bụi bẩn trước. Xích Fenner PLUS được bôi trơn sẵn bằng sáp từ nhà máy và theo hãng vẫn chạy tốt khi bôi trơn không đều, nhưng đó chỉ là lớp bảo vệ ban đầu. Chỗ khó tiếp cận hoặc cần tránh dầu bẩn sản phẩm có dòng Fenner PLUS không cần bôi trơn, dùng ống lót thiêu kết tẩm dầu, chạy tới 2,5 m/s theo catalog.
Căng xích. Nhánh chùng cần độ võng vừa phải: căng quá thì tải dồn lên ổ đỡ và khớp xích, chùng quá thì xích quật, nhảy răng khi khởi động hay đảo chiều. Kiểm tra độ thẳng hàng hai đĩa trước khi căng, vì đĩa lệch làm mòn má xích một bên. Bộ truyền khoảng cách tâm cố định nên dùng bộ căng xích: bộ căng xích Fenner theo catalog giúp giảm rung, hấp thụ tải sốc, tự điều chỉnh, làm việc từ −40 °C đến +80 °C, góc lắp −30° đến +30°.
Khi nào thay xích? Đo một đoạn nhiều mắt, so với chiều dài danh nghĩa. Mốc thường dùng trong ngành là thay khi giãn khoảng 3%; đĩa lớn nhiều răng hoặc cần định vị chính xác thì thay sớm hơn.
9. Xích và đĩa xích Fenner tại Xuân Nhật
- Dây xích cơ bản Fenner: con lăn đặc, má xích phun bi chống mỏi, chốt tôi cứng; theo mô tả sản phẩm có sẵn cả dãy BS và ANSI, có bản thép không gỉ.
- Đĩa xích khóa côn: bản đơn, đôi, ba dãy, cỡ 05B đến 20B.
- Bụi khóa côn Taper Lock® để lắp đĩa xích lên trục.
Xem thêm danh mục Nhông xích & Xích hoặc các sản phẩm Fenner.
Câu hỏi thường gặp về xích BS và ANSI
Xích 08B và xích ANSI 40 có thay cho nhau được không?
Không nên. Cùng bước 12,70 mm nhưng con lăn 08B là 8,51 mm, ANSI 40 là 7,93 mm; chốt cũng khác. Xích sai dãy ăn khớp không đúng với đĩa, dễ leo răng, mòn nhanh.
Làm sao biết xích là BS hay ANSI khi không còn dấu?
Đo bước qua 10 mắt để biết cỡ, rồi đo con lăn (bước 1/2″), độ dày má (5/8″) hoặc bề rộng trong (3/4″, 1″) và so với bảng ở mục 3.
Xích ANSI có bền hơn xích BS không?
Tùy cỡ. Theo catalog Fenner, bước 1/2″ và 1″ xích BS có lực kéo đứt tối thiểu cao hơn; bước 5/8″ và 3/4″ xích ANSI cao hơn.
Đĩa xích 16B có dùng cho xích ANSI 80 được không?
Không. Cùng bước và con lăn 15,88 mm, nhưng bề rộng trong 16B là 17,02 mm, ANSI 80 là 15,88 mm; bản đôi còn lệch khoảng cách dãy 2,6 mm.
Xích DIN 8187 và DIN 8188 khác nhau thế nào?
DIN 8187 tương ứng dãy B (xích BS), DIN 8188 tương ứng dãy A (xích ANSI), đúng như cách catalog Fenner phân nhóm.
Cần gửi thông tin gì để được tư vấn xích và đĩa xích?
Kích thước đo được, số dãy, số răng hai đĩa, đường kính trục, công suất, tốc độ và môi trường. Kèm ảnh má xích và đĩa xích càng tốt.
Nguồn tham khảo: catalog “Fenner Chains – Category Brochure” (Fenner Power Transmission, 2020): bảng British Standard Roller Chains (BS 228, ISO R606, DIN 8187), American Standard Roller Chains (ANSI B29.1, ISO R606, DIN 8188), Fenner PLUS Lubrication Free Chain, Fenner Sprockets, Fenner Tensioners; tiêu chuẩn ISO 606; mô tả sản phẩm trên xuannhat.vn.
Liên Hệ Tư Vấn Xích Và Đĩa Xích Fenner Chính Hãng Tại Xuân Nhật
Mua nhầm dãy xích thì cái giá không chỉ là một cuộn xích: đĩa mòn, xích leo răng, máy dừng giữa ca. Gửi cho Xuân Nhật kích thước đo được hoặc ảnh má xích, số răng đĩa và đường kính trục, kỹ thuật viên sẽ xác định đúng dãy BS hay ANSI và đề xuất xích, đĩa xích phù hợp.
Công ty TNHH Thương Mại Xuân Nhật – Nhà phân phối chính hãng sản phẩm Fenner (Anh Quốc) và Chiorino (Ý).
- 🔗 Tư vấn xác định đúng dãy xích: BS (dãy B) hay ANSI (dãy A), bước, số dãy, theo kích thước đo thực tế trên máy.
- 📜 Cam kết đúng sản phẩm chính hãng Fenner: không hàng nhái, không thay thế khi chưa có sự đồng ý của khách hàng.
- ⚙️ Đồng bộ xích, đĩa xích và bụi khóa côn: đĩa xích Taper Lock® bản đơn, đôi, ba dãy, chọn đúng theo trục và tải.
- 🚚 Giao hàng nhanh: hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ sau bán hàng cho nhà máy, xưởng sản xuất.
Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá:
- 🌐 Website: xuannhat.vn
- 📞 Hotline / Zalo kỹ thuật: 0909 186 715
- 📧 Email: info@xuannhat.vn
- 🛒 Xem sản phẩm: Nhông xích & Xích Fenner
- 🔗 Liên hệ: Trang liên hệ
- 📍 Địa chỉ: 497/39/2 Đường Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP.HCM
💡 Không chắc xích trên máy là 08B hay 40, 16B hay 80? Chụp ảnh má xích bên cạnh thước kẹp đo con lăn và nhắn qua Zalo 0909 186 715: kỹ thuật viên Xuân Nhật sẽ xác định dãy xích và báo giá xích, đĩa xích tương ứng.
✅ 100% chính hãng Fenner | Tư vấn chọn đúng dãy BS hay ANSI | Giao hàng nhanh
📚 Bài Viết Kỹ Thuật Liên Quan
- Khớp Nối Trục: Các Loại Và Cách Chọn Cho Động Cơ, Hộp Số – phân loại khớp nối và cách chọn theo momen, độ lệch trục cho cụm động cơ, hộp số.
- Cách Lắp Và Tháo Khóa Côn Không Then Đúng Lực Siết – quy trình lắp, tháo khóa côn cho puly, đĩa xích và các lỗi hay gặp khi siết.
- Dây Curoa Bị Trượt, Kêu Rít, Nóng: Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý – chẩn đoán và xử lý sự cố bộ truyền đai trong nhà máy.
